Hướng dẫn ngôn ngữ hợp đồng thông minh cho nhà phát triển Web3
hợp đồng thông minh là một giao thức thực thi tự động trên nền tảng blockchain, có khả năng thực hiện giao dịch đáng tin cậy mà không cần bên trung gian. Hợp đồng bao gồm các hàm mã, có thể tương tác với các hợp đồng khác và tự động thực thi khi điều kiện đã định được đáp ứng.
Khái niệm hợp đồng thông minh được Nick Szabo đưa ra vào những năm 90, nhưng cho đến khi Ethereum xuất hiện thì nó mới được áp dụng rộng rãi. Ethereum hỗ trợ ngôn ngữ lập trình hoàn chỉnh Turing để xây dựng các ứng dụng phi tập trung, được gọi là blockchain thế hệ thứ hai.
Ngôn ngữ hợp đồng thông minh là ngôn ngữ lập trình được sử dụng để viết hợp đồng thông minh, được biên dịch và thực thi trên máy ảo của nền tảng blockchain. Một ngôn ngữ hợp đồng thông minh tốt cần có khả năng diễn đạt các quy tắc hợp đồng một cách an toàn và hiệu quả, đồng thời cung cấp công cụ để xử lý giao dịch và trạng thái của blockchain.
Ngôn ngữ hợp đồng thông minh chính
EVM系
EVM là lõi của Ethereum, chịu trách nhiệm thực thi hợp đồng thông minh và xử lý giao dịch. Ethereum áp dụng kiến trúc phân lớp đa cấp:
Lớp nền là mã byte EVM
Lớp trung gian là ngôn ngữ Yul và Yul+
Ngôn ngữ cấp cao bao gồm Solidity, Vyper, Fe, v.v.
Solidity là ngôn ngữ hợp đồng thông minh phổ biến nhất, chiếm khoảng 90% thị phần. Nó là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, chịu ảnh hưởng từ C++, Python và JavaScript.
Vyper là một lựa chọn khác, tập trung vào tính an toàn và khả năng kiểm toán. Nó không sử dụng mô hình hướng đối tượng và cũng không hỗ trợ lắp ráp nội tuyến.
Yul là một ngôn ngữ hợp ngữ, có thể được sử dụng để tối ưu hóa Gas. Huff thì là một ngôn ngữ hợp ngữ cấp thấp hơn, cho phép thao tác thủ công với ngăn xếp.
Hệ Solana
Solana áp dụng cơ chế PoH độc đáo và máy ảo SVM. Hợp đồng thông minh Solana chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ Rust, cũng hỗ trợ Solang.
Rust là một ngôn ngữ lập trình hệ thống đa năng, nổi tiếng về hiệu suất và độ an toàn. Solang cho phép phát triển trên Solana bằng cú pháp Solidity đã được điều chỉnh.
Move系
Move ban đầu được phát triển cho dự án Diem của Meta, hiện nay chủ yếu được sử dụng cho các chuỗi công cộng Aptos và Sui. Các đặc điểm chính của nó bao gồm:
Loại tài nguyên hạng nhất, đảm bảo an toàn tài sản
Linh hoạt, hỗ trợ gọi nhiều chương trình
Tính khả thi, hỗ trợ phân tích tĩnh
Move còn có công cụ xác minh hình thức chuyên dụng là Move Prover.
Công cụ phát triển
Hệ sinh thái Solidity trưởng thành nhất, các công cụ chính bao gồm:
Hardhat: khung biên dịch, triển khai, kiểm tra
OpenZeppelin: thư viện hợp đồng thông minh an toàn
Foundry: khung phát triển tập trung vào Solidity
Khung phát triển chính của Solana là Anchor, tương tự như Hardhat.
Công cụ phát triển của Move còn chưa hoàn thiện.
Tóm tắt
Chọn ngôn ngữ hợp đồng thông minh cần xem xét tính dễ sử dụng, tính an toàn và nguồn lực sinh thái:
Hệ sinh thái Solidity trưởng thành nhất, phù hợp cho phát triển nhanh chóng
Rust/Solana chú trọng hiệu suất và an toàn
Thiết kế Move an toàn hơn, nhưng hệ sinh thái vẫn còn trong giai đoạn đầu.
Các nhà phát triển có thể chọn ngôn ngữ phù hợp dựa trên nhu cầu của dự án và sở thích cá nhân.
Trang này có thể chứa nội dung của bên thứ ba, được cung cấp chỉ nhằm mục đích thông tin (không phải là tuyên bố/bảo đảm) và không được coi là sự chứng thực cho quan điểm của Gate hoặc là lời khuyên về tài chính hoặc chuyên môn. Xem Tuyên bố từ chối trách nhiệm để biết chi tiết.
12 thích
Phần thưởng
12
5
Đăng lại
Chia sẻ
Bình luận
0/400
PhantomMiner
· 07-07 13:20
rust thật tuyệt
Xem bản gốcTrả lời0
GreenCandleCollector
· 07-05 03:44
Không biết viết hợp đồng thì không phải là đồ ngốc tốt.
Web3 nhà phát triển phải đọc: hướng dẫn toàn diện về ngôn ngữ hợp đồng thông minh
Hướng dẫn ngôn ngữ hợp đồng thông minh cho nhà phát triển Web3
hợp đồng thông minh là một giao thức thực thi tự động trên nền tảng blockchain, có khả năng thực hiện giao dịch đáng tin cậy mà không cần bên trung gian. Hợp đồng bao gồm các hàm mã, có thể tương tác với các hợp đồng khác và tự động thực thi khi điều kiện đã định được đáp ứng.
Khái niệm hợp đồng thông minh được Nick Szabo đưa ra vào những năm 90, nhưng cho đến khi Ethereum xuất hiện thì nó mới được áp dụng rộng rãi. Ethereum hỗ trợ ngôn ngữ lập trình hoàn chỉnh Turing để xây dựng các ứng dụng phi tập trung, được gọi là blockchain thế hệ thứ hai.
Ngôn ngữ hợp đồng thông minh là ngôn ngữ lập trình được sử dụng để viết hợp đồng thông minh, được biên dịch và thực thi trên máy ảo của nền tảng blockchain. Một ngôn ngữ hợp đồng thông minh tốt cần có khả năng diễn đạt các quy tắc hợp đồng một cách an toàn và hiệu quả, đồng thời cung cấp công cụ để xử lý giao dịch và trạng thái của blockchain.
Ngôn ngữ hợp đồng thông minh chính
EVM系
EVM là lõi của Ethereum, chịu trách nhiệm thực thi hợp đồng thông minh và xử lý giao dịch. Ethereum áp dụng kiến trúc phân lớp đa cấp:
Solidity là ngôn ngữ hợp đồng thông minh phổ biến nhất, chiếm khoảng 90% thị phần. Nó là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, chịu ảnh hưởng từ C++, Python và JavaScript.
Vyper là một lựa chọn khác, tập trung vào tính an toàn và khả năng kiểm toán. Nó không sử dụng mô hình hướng đối tượng và cũng không hỗ trợ lắp ráp nội tuyến.
Yul là một ngôn ngữ hợp ngữ, có thể được sử dụng để tối ưu hóa Gas. Huff thì là một ngôn ngữ hợp ngữ cấp thấp hơn, cho phép thao tác thủ công với ngăn xếp.
Hệ Solana
Solana áp dụng cơ chế PoH độc đáo và máy ảo SVM. Hợp đồng thông minh Solana chủ yếu được viết bằng ngôn ngữ Rust, cũng hỗ trợ Solang.
Rust là một ngôn ngữ lập trình hệ thống đa năng, nổi tiếng về hiệu suất và độ an toàn. Solang cho phép phát triển trên Solana bằng cú pháp Solidity đã được điều chỉnh.
Move系
Move ban đầu được phát triển cho dự án Diem của Meta, hiện nay chủ yếu được sử dụng cho các chuỗi công cộng Aptos và Sui. Các đặc điểm chính của nó bao gồm:
Move còn có công cụ xác minh hình thức chuyên dụng là Move Prover.
Công cụ phát triển
Hệ sinh thái Solidity trưởng thành nhất, các công cụ chính bao gồm:
Khung phát triển chính của Solana là Anchor, tương tự như Hardhat.
Công cụ phát triển của Move còn chưa hoàn thiện.
Tóm tắt
Chọn ngôn ngữ hợp đồng thông minh cần xem xét tính dễ sử dụng, tính an toàn và nguồn lực sinh thái:
Các nhà phát triển có thể chọn ngôn ngữ phù hợp dựa trên nhu cầu của dự án và sở thích cá nhân.