Kết quả tài chính chưa kiểm toán của Inbank cho Quý 4 và 12 tháng năm 2025

Đây là một thông cáo báo chí trả phí. Liên hệ trực tiếp với bên phân phối thông cáo báo chí đối với mọi thắc mắc.

Kết quả tài chính chưa được kiểm toán của Inbank cho Q4 và 12 tháng năm 2025

Inbank

Thứ Năm, ngày 26 tháng 2 năm 2026 lúc 2:30 PM GMT+9 7 phút đọc

Trong bài viết này:

INBB070026A

Inbank

**Trong năm 2025, lợi nhuận ròng hợp nhất của Inbank tăng lên 19,2 triệu EUR, tăng 57% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) được cải thiện lên 12,3% cho cả năm. Trong Q4 2025, Inbank đạt lợi nhuận ròng 6,1 triệu EUR, tăng 339% so với cùng kỳ năm trước, và ROE của Q4 đạt 14,7%. **

Trong năm 2025, tổng thu nhập ròng đạt 85,1 triệu EUR, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước, trong khi chi phí hoạt động duy trì ở mức gần như không đổi là 46,3 triệu EUR. Kết quả là lợi nhuận ròng tăng 57% lên 19,2 triệu EUR và ROE được cải thiện lên 12,3%. Tỷ lệ chi phí/doanh thu được cải thiện xuống 54,4%.
Trong năm 2025, quy mô phát sinh của Inbank tăng 10% so với cùng kỳ năm trước lên mức kỷ lục 770 triệu EUR. Tăng trưởng được thúc đẩy bởi hiệu suất mạnh ở Trung và Đông Âu, nơi quy mô phát sinh tăng 23% lên 309 triệu EUR, trong khi quy mô tại các nước vùng Baltic tăng 3% lên 462 triệu EUR.
Giải pháp dành cho thương nhân vẫn là phân khúc lớn nhất, đạt 272 triệu EUR về quy mô phát sinh, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu được thúc đẩy bởi nhu cầu Mua ngay, Trả sau trên khắp các nước vùng Baltic. Tài chính xanh là động lực đóng góp mạnh nhất cho tăng trưởng, tăng 65% lên 146 triệu EUR, được hỗ trợ bởi nhu cầu tại Ba Lan. Cho vay trực tiếp tăng 33% lên 119 triệu EUR. Quy mô phát sinh tài trợ ô tô giảm 15% xuống 178 triệu EUR, trong khi dịch vụ cho thuê duy trì ổn định ở 54 triệu EUR. Cả quy mô tài trợ ô tô và dịch vụ cho thuê đều chịu tác động đáng kể bởi việc áp dụng thuế ô tô của Estonia vào đầu năm 2025.
Tính đến cuối năm, danh mục cho vay và cho thuê của Inbank tăng 11% so với cùng kỳ năm trước lên 1,28 tỷ EUR, trong khi tiền gửi của khách hàng tăng 11% so với cùng kỳ năm trước lên 1,3 tỷ EUR. Tổng tài sản đạt 1,58 tỷ EUR vào cuối năm 2025.
Chất lượng tín dụng vẫn nằm trong phạm vi mục tiêu trong suốt cả năm, với chi phí tín dụng hằng năm ở mức 1,59% trên danh mục cho vay và cho thuê trung bình.
Vị thế vốn của Inbank vẫn vững mạnh. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025, tổng tỷ lệ vốn đạt 18,81% và tỷ lệ CET1 là 14,13%.
Tính đến cuối năm 2025, Inbank có 900.000 hợp đồng khách hàng đang hoạt động và hơn 6.000 thương nhân bán lẻ đang hoạt động.

Kết quả cho Q4 2025

Trong quý thứ tư, kết quả chịu tác động bởi một hiệu ứng dương tính mang tính một lần từ việc đánh giá lại tài sản thuế tại Ba Lan và nền so sánh thấp từ năm trước. Loại trừ hiệu ứng thuế dương tính tại Ba Lan, lợi nhuận ròng Q4 2025 sẽ là 4,6 triệu EUR và ROE là 11,0%.
Trong Q4 2025, tổng thu nhập ròng của Inbank đạt 21,8 triệu EUR, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước. Chi phí hoạt động tăng lên 12,2 triệu EUR, phản ánh các khoản đầu tư tiếp tục cho tăng trưởng và phát triển nền tảng. Chi phí tăng 7% so với quý trước và giảm 14% so với cùng kỳ năm trước.
Trong Q4 2025, quy mô phát sinh đạt 203 triệu EUR, tương đương mức tăng 8% so với cùng kỳ năm trước. Giải pháp dành cho thương nhân vẫn là phân khúc bán hàng lớn nhất của Inbank trong Q4, đạt 77 triệu EUR về quy mô phát sinh, tương đương mức tăng 22% so với cùng kỳ năm trước, được thúc đẩy bởi nhu cầu Mua ngay, Trả sau trên khắp các nước vùng Baltic.
Tài chính xanh tăng 48% so với cùng kỳ năm trước và đạt 37 triệu EUR, được hỗ trợ bởi nhu cầu duy trì tại Ba Lan. Cho vay trực tiếp đạt 30 triệu EUR, tăng 29% so với cùng kỳ năm trước. Nền tảng thị trường ô tô và tài trợ đại lý đạt tổng cộng 42 triệu EUR, giảm 25% so với cùng kỳ năm trước, và dịch vụ cho thuê tạo ra 17 triệu EUR, giảm 18% so với cùng kỳ năm trước. Cả hai phân khúc đều chịu tác động đáng kể bởi việc áp dụng thuế ô tô của Estonia vào đầu năm 2025 và cơ sở so sánh cao hơn trong Q4 2024.
Tổn thất suy giảm giá trị tín dụng là 1,64% trên danh mục cho vay và cho thuê trung bình trong Q4.
Tháng 10, Inbank đã phát hành 8 triệu EUR trái phiếu mới Cấp 2 với lãi suất 6,25%. Tháng 12, Inbank đã phát hành 5,3 triệu EUR cổ phiếu mới thông qua chào bán trực tiếp, củng cố nền tảng vốn của Tập đoàn.
Tháng 12, Inbank tăng tỷ lệ sở hữu tại Mobire Group lên 100%, trở thành chủ sở hữu duy nhất của công ty cho thuê ô tô dịch vụ đầy đủ hàng đầu tại các nước vùng Baltic.

 






Câu chuyện tiếp tục  

Priit Põldoja, Giám đốc điều hành (CEO) của Inbank, bình luận:

“Inbank đã khép lại năm 2025 với đà tăng trưởng nội tại vững chắc. Về nhiều mặt, năm vừa qua là một câu chuyện gồm hai nửa. Trong quý đầu tiên, chúng tôi vẫn đang trong giai đoạn phục hồi sau lãi suất cao hơn và tốc độ tăng trưởng chậm hơn của năm 2024. Vào mùa xuân, chúng tôi quyết định đẩy nhanh các tham vọng tăng trưởng và tăng doanh số trên hầu hết các thị trường và nhóm sản phẩm. Kết quả là quy mô phát sinh tăng 10% lên mức kỷ lục 770 triệu EUR, và chúng tôi tăng lợi nhuận ròng 57% so với cùng kỳ năm trước, đánh dấu năm thứ 14 liên tiếp có lợi nhuận.

Trong bối cảnh khối lượng kinh doanh tăng tốc ở Trung và Đông Âu và lãi suất thị trường giảm, chúng tôi đã cải thiện biên lợi nhuận và kiểm soát chi phí hoạt động, trong khi chi phí tín dụng vẫn nằm trong phạm vi mục tiêu của chúng tôi. Kết quả của quý bốn chịu tác động bởi hiệu ứng thuế dương tính một lần tại Ba Lan và nền so sánh thấp. Doanh số mạnh trên các sản phẩm cốt lõi, lợi nhuận được cải thiện và tiến độ liên tục trong phát triển sản phẩm cũng như các quan hệ đối tác mới giúp Inbank có vị thế tốt cho năm 2026.”‌

Các chỉ số tài chính chính tính đến 31.12.2025

Tổng tài sản 1,58 tỷ EUR
Danh mục cho vay và cho thuê 1,28 tỷ EUR
Tiền gửi của khách hàng 1,3 tỷ EUR
Tổng vốn chủ sở hữu 171 triệu EUR
Lợi nhuận ròng 19,2 triệu EUR
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 12,3%

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (đơn vị: nghìn EUR)

Q4 2025 Q4 2024 12 tháng 2025 12 tháng 2024
Thu nhập lãi tính theo phương pháp lãi suất hiệu dụng 32,604 32,495 127,646 121,441
Chi phí lãi -13,618 -13,662 -53,404 -53,949
Thu nhập lãi ròng 18,986 18,833 74,242 67,492
Thu nhập phí và hoa hồng 161 51 216 366
Chi phí phí và hoa hồng -1,178 -1,053 -4,586 -4,690
Thu nhập/chi phí phí và hoa hồng ròng -1,017 -1,002 -4,370 -4,324
Thu nhập cho thuê 10,706 9,004 39,418 32,478
Bán tài sản trước đây cho khách hàng thuê 3,542 3,735 16,015 15,849
Thu nhập hoạt động khác -77 -762 0 0
Khấu hao tài sản cho thuê -4,927 -4,076 -18,438 -14,471
Chi phí hoạt động khác -2,130 -1,653 -7 -7
Giá vốn của tài sản đã bán trước đây cho khách hàng thuê -3,352 -3,558 -15,045 -15,243
Thu nhập/chi phí cho thuê ròng 3,762 2,690 14,737 11,977
Lãi/lỗ ròng từ tài sản tài chính được đo lường theo giá trị hợp lý 31 186 337 9
Lãi/lỗ do tỷ giá hối đoái 54 -17 193 365
Lãi/lỗ ròng từ các khoản mục tài chính 85 169 530 374
Tổng thu nhập ròng 21,816 20,690 85,139 75,519
Chi phí nhân sự -5,609 -5,260 -22,472 -19,986
Chi phí marketing -1,041 -885 -3,983 -3,071
Chi phí hành chính -3,602 -5,263 -12,670 -14,547
Khấu hao, phân bổ -1,966 -2,807 -7,202 -8,513
Tổng chi phí hoạt động -12,218 -14,215 -46,327 -46,117
Lợi nhuận từ các công ty liên kết 0 0 0 663
Tổn thất suy giảm giá trị đối với các khoản cho vay và phải thu -5,253 -5,197 -19,338 -16,355
Lợi nhuận trước thuế thu nhập 4,345 1,278 19,474 13,710
Chi phí thuế thu nhập 1,709 100 -317 -1,497
Lợi nhuận trong kỳ 6,054 1,378 19,157 12,213
Thu nhập toàn diện khác có thể được phân loại lại sau đó sang lãi hoặc lỗ
Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi tiền tệ 55 -16 -180 -288
Tổng thu nhập toàn diện trong kỳ 6,109 1,362 18,977 11,925

Bảng cân đối kế toán hợp nhất (đơn vị: nghìn EUR)

12/31/25 12/31/24
Tài sản
Tiền và các khoản tương đương tiền 144,541 153,191
Dự trữ bắt buộc tại các ngân hàng trung ương 28,859 25,156
Phải thu từ các ngân hàng khác 10,004 0
Đầu tư vào chứng khoán nợ 59,393 46,724
Tài sản tài chính đo lường theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ 94 27
Các khoản cho vay và phải thu 1,152,136 1,041,542
Các tài sản tài chính khác 3,610 4,569
Tài sản cố định hữu hình 113,835 98,069
Tài sản quyền sử dụng 20,469 20,551
Tài sản vô hình 33,492 31,560
Các tài sản khác 6,300 9,718
Tài sản thuế hoãn lại 7,299 4,707
Tổng tài sản 1,580,032 1,435,814
Nợ phải trả
Tiền gửi của khách hàng 1,301,052 1,171,359
Nợ phải trả tài chính đo lường theo giá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ 265 503
Nợ phải trả tài chính khác 51,601 58,137
Nợ thuế hiện hành 193 62
Nợ thuế hoãn lại 1,350 533
Các khoản nợ khác 5,735 5,618
Chứng khoán nợ cấp dưới 48,866 52,046
Tổng nợ phải trả 1,409,062 1,288,258
Vốn chủ sở hữu
Vốn cổ phần 1,178 1,152
Thặng dư vốn cổ phần 60,166 54,849
Quỹ dự trữ theo quy định 115 109
Các quỹ dự trữ khác 1,153 1,329
Lợi nhuận giữ lại 108,358 90,117
Tổng vốn chủ sở hữu 170,970 147,556
Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 1,580,032 1,435,814

_
Inbank là công ty công nghệ tài chính với giấy phép ngân hàng trong Liên minh Châu Âu, kết nối các thương nhân, người tiêu dùng và các tổ chức tài chính trên nền tảng tài chính nhúng thế hệ tiếp theo của mình. Hợp tác với hơn 6.000 thương nhân, Inbank có 900.000+ hợp đồng đang hoạt động và huy động tiền gửi trên 7 thị trường tại châu Âu. Trái phiếu của Inbank được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Nasdaq Tallinn.
_

Thông tin bổ sung:
Styv Solovjov
AS Inbank
Trưởng bộ phận Quan hệ Nhà đầu tư
+372 5645 9738
styv.solovjov@inbank.ee

Tệp đính kèm

Báo cáo Tạm thời Inbank 2025 Q4
Tài liệu Giới thiệu Doanh nghiệp Inbank 2025 Q4

Điều khoản và Chính sách Quyền riêng tư

Bảng điều khiển Quyền riêng tư

Thêm thông tin

Xem bản gốc
Trang này có thể chứa nội dung của bên thứ ba, được cung cấp chỉ nhằm mục đích thông tin (không phải là tuyên bố/bảo đảm) và không được coi là sự chứng thực cho quan điểm của Gate hoặc là lời khuyên về tài chính hoặc chuyên môn. Xem Tuyên bố từ chối trách nhiệm để biết chi tiết.
  • Phần thưởng
  • Bình luận
  • Đăng lại
  • Retweed
Bình luận
Thêm một bình luận
Thêm một bình luận
Không có bình luận
  • Gate Fun hot

    Xem thêm
  • Vốn hóa:$2.26KNgười nắm giữ:1
    0.00%
  • Vốn hóa:$0.1Người nắm giữ:1
    0.00%
  • Vốn hóa:$2.25KNgười nắm giữ:1
    0.00%
  • Vốn hóa:$2.26KNgười nắm giữ:1
    0.00%
  • Vốn hóa:$2.27KNgười nắm giữ:1
    0.00%
  • Ghim